Tóm tắt: Sau quá trình tham vấn thị trường sâu rộng, SMM dự kiến ra mắt các mốc giá vật liệu catốt lithium sắt phosphate (LFP) được tối ưu hóa vào ngày 20 tháng 4 năm 2026: "Mật độ đầm nén ≥ 2,60 g/cm³, Mật độ đầm nén ≥ 2,55 g/cm³, Mật độ đầm nén ≥ 2,50 g/cm³, Mật độ đầm nén ≥ 2,40 g/cm³, Mật độ đầm nén ≥ 2,30 g/cm³".
Kính gửi Quý khách hàng,
Xin chào!
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành pin lithium năng lượng mới, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm nhiều hơn đến giá vật liệu catốt LFP với các mức mật độ đầm nén bột khác nhau. Để đáp ứng nhu cầu thị trường, cung cấp cho thị trường thông tin giá giao ngay toàn diện và đa dạng hơn, đồng thời mang đến cho doanh nghiệp nhiều lựa chọn hơn về tiêu chuẩn tham chiếu thanh toán, sau quá trình trao đổi sơ bộ sâu rộng với thị trường, SMM dự kiến ra mắt các mốc giá vật liệu LFP được tối ưu hóa vào ngày 20 tháng 4 năm 2026:
-
Mật độ đầm nén bột ≥ 2,60 g/cm³;
-
Mật độ đầm nén bột ≥ 2,55 g/cm³;
-
Mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³;
-
Mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³;
-
Mật độ đầm nén bột ≥ 2,30 g/cm³.
Để thu thập ý kiến thực tế của thị trường về việc điều chỉnh các mốc giá vật liệu LFP, chúng tôi hoan nghênh sự tham gia của các doanh nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn. Vui lòng ghi lại các đề xuất và phản hồi của Quý vị, ưu tiên gửi qua email tới các địa chỉ sau: chenbolin@smm.cn; fengdisheng@smm.cn. Đồng thời, vui lòng cho biết phản hồi của Quý vị có thể được công khai hay không. Các ý kiến yêu cầu bảo mật có thể được dùng làm tham khảo nhưng sẽ không nêu đích danh. Dự án tham vấn này bắt đầu từ ngày 16 tháng 3 năm 2026 và sẽ kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Giới thiệu phiên bản mới của các mốc giá liên quan đến vật liệu catốt LFP của SMM:
Sau thời gian dài trao đổi sâu rộng với các doanh nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn trong ngành, SMM đã xem xét toàn diện nhu cầu ngày càng tăng của thị trường đối với các mức giá tham chiếu cho vật liệu catốt LFP có mật độ đầm nén bột khác nhau. Trọng tâm định giá đang chuyển từ các kịch bản ứng dụng đầu cuối (động lực, lưu trữ năng lượng), tuổi thọ chu kỳ và các chỉ tiêu kỹ thuật khác sang chủ yếu tập trung vào mật độ đầm nén bột. Theo đó, SMM sẽ điều chỉnh các quy cách cụ thể như sau:
Điều chỉnh 1: Bổ sung mốc giá "Mật độ đầm nén bột ≥ 2,60 g/cm³".
-
Tên và định nghĩa mốc giá mới: Mật độ đầm nén bột ≥ 2,60 g/cm³. Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 156 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,60 g/cm³ (±0,02) (trong điều kiện máy ép 3 tấn).
Điều chỉnh 2: Sửa tên "LFP (loại EV, mật độ đầm nén bột ≥ 2,55 g/cm³)" và thay đổi định nghĩa.
-
Tên và định nghĩa mốc giá ban đầu: LFP (loại EV, mật độ đầm nén bột ≥ 2,55 g/cm³). Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 156 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,55 g/cm³, có thể đạt tuổi thọ chu kỳ 3.000-4.000 lần ở mức duy trì dung lượng 80%.
-
Tên và định nghĩa mốc giá sau điều chỉnh: Mật độ đầm nén bột ≥ 2,55 g/cm³. Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 156 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,55 g/cm³ (±0,02) (trong điều kiện máy ép 3 tấn).
Điều chỉnh 3: Sửa tên "LFP (loại EV, mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³)" và thay đổi định nghĩa.
-
Tên và định nghĩa mốc giá ban đầu: LFP (loại EV, mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³). Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 155 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³, có thể đạt tuổi thọ chu kỳ ít nhất 3.000 lần ở mức duy trì dung lượng 80%.
-
Tên và định nghĩa mốc giá sau điều chỉnh: Mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³. Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 155 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³ (±0,02) (trong điều kiện máy ép 3 tấn).
Điều chỉnh 4: Sửa tên "LFP (loại EV, mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³)" và thay đổi định nghĩa.
-
Tên và định nghĩa mốc giá ban đầu: LFP (loại EV, mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³). Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 155 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³ (±0,02) (trong điều kiện máy ép 3 tấn), có thể đạt tuổi thọ chu kỳ 3.000-4.000 lần ở mức duy trì dung lượng 80%.
-
Tên và định nghĩa mốc giá sau điều chỉnh: Mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³. Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 154 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³ (±0,02) (trong điều kiện máy ép 3 tấn).
Điều chỉnh 5: Gộp giá của "LFP (loại ESS, mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³)" vào "Mật độ đầm nén bột ≥ 2,50 g/cm³".
Điều chỉnh 6: Gộp giá của "LFP (loại ESS, mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³)" vào "Mật độ đầm nén bột ≥ 2,40 g/cm³".
Điều chỉnh 7: Sửa tên "LFP (loại ESS, mật độ đầm nén bột ≥ 2,30 g/cm³)" và thay đổi định nghĩa.
-
Tên và định nghĩa mốc giá ban đầu: Loại ESS, mật độ đầm nén bột ≥ 2,30 g/cm³. Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 155 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,30 g/cm³, có thể đạt tuổi thọ chu kỳ 7.000-8.000 lần ở mức duy trì dung lượng 80%.
-
Tên và định nghĩa mốc giá sau điều chỉnh: Mật độ đầm nén bột ≥ 2,30 g/cm³. Dung lượng riêng phóng điện 0,1C ≥ 154 mAh/g, mật độ đầm nén bột ≥ 2,30 g/cm³ (±0,02) (trong điều kiện máy ép 3 tấn).
Tất cả các cập nhật liên quan nêu trên được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Chúng tôi hoan nghênh thêm nhiều doanh nghiệp liên quan trong chuỗi ngành thượng nguồn và hạ nguồn tham gia, hỗ trợ SMM phục vụ tốt hơn các doanh nghiệp trong chuỗi ngành năng lượng mới. Nếu Quý vị có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng phản hồi tới: Chen Bolin: 021-51666836, chenbolin@smm.cn hoặc Feng Disheng: 021-51666714, fengdisheng@smm.cn.
SMM
Phòng Nghiên cứu Ngành Năng lượng Mới
Ngày 16 tháng 3 năm 2026